Thứ Năm, 20 tháng 2, 2020

mọi Vẹt Xám Châu Phi - Củ Chi

Những chú vẹt bắt chước tiếng người làm không khí trong nhà vui vẻ, náo nhiệt luôn là lựa chọn của nhiều người. Vẹt Xám Châu Phi là loài Vẹt có IQ khá cao và chúng năng lực bắt chước tiếng người cũng tương tự các tiếng động xung quanh một cách tuyệt vời. Vì vậy chúng khá được lòng người nuôi. Vậy đặc điểm cũng giống như cách quan tâm loài Vẹt này thế nào chúng ta hãy cùng khám phá qua bài viết này nhé.

vẹt xám châu phi

  • Màu sắc: xám, đỏ
  • Chiều dài: 30 – 35 cm
  • Cân nặng: 460 – 500g
  • Tuổi thọ: 80 năm
  • Tuổi trưởng thành và cứng cáp: 4 – 6 tuổi

(Giá vẹt 4 tháng, đã thuần và vẹt được tập tự ăn được. Giá có khả năng thay đổi tùy thời điểm)

Vẹt đã được chủng ngừa miễn phí các loại bệnh sau:

– Cảm cúm, bệnh đường ruột – Định kỳ hằng tháng (200.000đ/lần)

– Sổ lãi – Định kỳ 3 tháng (200.000đ/lần)

– Cầu trùng (Tiêu ra máu) – Định kỳ 3 tháng (300.000đ/lần)

– NewCastle (Dịch tả) – Định kỳ 4 tháng, chim lưu trú tại Pet Me 3 ngày (500.000đ)

– Nấm phổi – Định kỳ hằng tháng (100.000đ/lần)

– Hen/ Thương Hàn/ Tụ huyết trùng – Định kỳ hằng tháng (100.000đ/lần)

***Với sự cố vấn của Tiến Sỹ

Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2020

tập hợp Vẹt Nam Mỹ - Q5

Vẹt Macaw (phát âm tiếng Việt như là Vẹt Mắc-ca) hay còn gọi là Vẹt đuôi dài là tụ hợp đa dạng các loài vẹt có đuôi dài, từ nhỏ đến lớn, thường sặc sỡ màu sắc và thuộc về phân họ Vẹt Tân thế giới Arinae phân bố phần nhiều ở Nam Mỹ. Nhiều loài trong số chúng được ưa chuộng để nuôi làm chim cảnh.

Sinh thái học

Trong Họ Vẹt (Psittacidae) hay (vẹt thực sự) sáu phân loại được phân loài như vẹt đuôi dài là các chi: Ara, Anodorhynchus, Cyanopsitta, Primolius, Orthopsittaca, và Diopsittaca. Trước đây, các thành viên của chi Primolius được xếp trong chi Propyrrhura, nhưng trước đây là chính xác theo quy định ICZN.

Những con vẹt Macaw nguồn gốc ở Mexico, Trung Mỹ, Nam Mỹ, và trước đây là hải phận Caribbe. phần nhiều các loài có liên can đến môi trường rừng rậm, đặc biệt là rừng nhiệt đới, nhưng những loài khác thích môi trường sống như rừng hoặc thảo nguyên.

Những loài chim này thường to lớn, tối màu (thường là màu đen), thỉnh thoảng có các bản vá trên khuôn mặt nhỏ trong một số loài. Những con vẹt lớn nhất có chiều dài và sải cánh rộng là vẹt Macaw Xanh. Các con vẹt nặng nhất là vẹt Buffon, mặc dù thực tiễn các con vẹt nặng nhất là con vẹt Kakapo thì lại không thuộc nhóm vẹt này.

Các con vẹt đuôi dài của các chi Cyanopsitta, Orthopsittaca và Primolius thì nhỏ hơn đáng kể so với các thành viên của chi Anodorhynchus và Ara. Thành viên nhỏ nhất trong họ này là vẹt Macaw đỏ, là không lớn hơn một số loài parakeet của chi Aratinga. Vẹt đuôi dài, giống như vẹt khác, chim tu-căng (toucans) và chim gõ kiến, có các ngón chân của nó trước nhất và thứ tư chỉ về phía sau.

 

Phân loại

 
Vẹt Macca xanh
 
Vẹt Macca đỏ

Có 18 loài vẹt Macaw, bao gồm cả các loài đã tuyệt diệt và cực kỳ khẩn cấp. ngoại giả, có một số loài đã tuyệt chủng giả định đã được đề xuất dựa trên chứng cứ rất ít.

  • Anodorhynchus
    • Vẹt lục lam Macaw, Anodorhynchus glaucus (cực kỳ khẩn cấp hoặc đã tuyệt diệt)
    • Vẹt lục bình Macaw, Anodorhynchus hyacinthinus
    • Vẹt Indigo Macaw, Anodorhynchus leari
  • Cyanopsitta
    • Vẹt lam nhỏ Macaw, Cyanopsitta spixii (tuyệt diệt trong tự nhiên)
  • Ara
    • Vẹt Macaw vàng xanh, Ara ararauna
    • Vẹt họng xanh Macaw, Ara glaucogularis
    • Ara militaris
    • Vẹt xanh lớn Macaw, Ara ambiguus
    • Aracanga, Ara macao
    • Vẹt cánh xanh Macaw, Ara chloroptera
    • Vẹt trán đỏ Macaw, Ara rubrogenys
    • Ara severa
    • † Vẹt đỏ Cuba Macaw, Ara tricolor (tuyệt diệt)
    •  Ara autochthones (tuyệt chủng)
  • Orthopsittaca
    • Vẹt Macaw bụng đỏ, Orthopsittaca manilata
  • Primolius
    • Vẹt Macaw đầu xanh, Primolius couloni
    • Primolius maracana
    • Primolius auricollis
  • Diopsittaca
    • Vẹt vai đỏ Macaw Diopsittaca nobilis

giả thiết loài đã tuyệt diệt Một số loài đã tuyệt chủng giả thiết của vẹt đuôi dài đã được thản nhiên công nhận dựa trên những chứng cớ rất ít, và có thể đã được phân loài, hoặc vẹt thân thuộc đã được nhập khẩu vào một đảo và sau đó cho rằng chúng có một bản sắc riêng biệt.

  • Ara martinica, Rothschild 1905
  • Ara erythrura, Rothschild 1907
  • Ara guadeloupensis, Clarke, 1905
  • Ara erythrocephala, Rothschild 1905
  • Ara gossei, Rothschild 1905
  • Ara atwoodi, Clarke, 1905
  • Anodorhynchus purpurascens

Tình trạng

phần nhiều các loài vẹt đuôi dài đang nguy cấp trong thiên nhiên. Sáu loài đã tuyệt diệt, và loài Spix Macaw bây chừ được coi là đã tuyệt diệt trong tự nhiên. Các con vẹt Macaw lục lam cũng có thể đã tuyệt diệt, chỉ với hai cá thể đáng tin tức của nhìn thấy trong thế kỷ 20. Những vấn đề lớn nhất đe dọa vẹt là tốc độ nhanh chóng của nạn phá rừng và đánh bẫy trái phép.

thương mại quốc tế đối với hết thảy các loài vẹt được quy định bởi các Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã và động vật (CITES). Một số loài vẹt đuôi dài thí dụ, các Macaw Scarlet (Ara Macao) được liệt kê trong Phụ lục I và có thể không được giao tế cho các mục đích thương nghiệp. Các loài khác ví dụ, vẹt vai đỏ Macaw (Diopsittaca nobilis) được kê trong Phụ lục II và có thể được hợp pháp giao tế thương nghiệp

Tập tính

 
Vẹt Macaw đang liếm đất sét tại Peru

Chế độ ăn uống và liếm đất sét của chúng thì vẹt Macaws ăn nhiều loại thực phẩm bao gồm hoa quả, trái cây cọ, các loại hạt, mầm, lá, hoa, và thân cây. Loài hoang dại có làm thể đi tìm thức ăn thô xanh với hơn 100 km (62 dặm) cho một số loài lớn hơn như (vẹt màu xanh và màu vàng) Ara araurana  Ara ambigua (vẹt lớn màu xanh lá cây), để kiêng kị thức ăn theo mùa có sẵn.

Một số loại thực phẩm loài vẹt đuôi dài ăn trong tự nhiên có chứa chất độc hại mà chúng có thể tiêu hóa. Người ta cho rằng vẹt đuôi dài ở lưu vực sông Amazon ăn đất sét từ bờ sông, để trung hòa các chất độc này. Trong hàng trăm con vẹt đuôi dài và vẹt khác ở phía tây Amazon xuống đến bờ sông tiếp xúc với tiêu thụ đất sét hầu như hàng ngày trừ những ngày mưa

Trong nuôi nhốt thì vẹt Macaw đề nghị một chế độ dinh dưỡng cao do kích tấc lớn của chúng nên điều quan trọng là phải luôn có thức ăn sẵn ở trong lồng của chúng, trong hoang dại chúng ăn các loại quả hạch, hạt giống và thực vật. Thức ăn chứa 17-20% chất đạm để đảm bảo chúng có đủ sức khoẻ, không cho ăn ở đáy lồng nên để ở khay cao ngang mặt ngay tầm với của chúng.

Rau quả được rửa sạch, không để thức ăn thừa quá lâu tránh tình trạng thiu thối. Để bổ sung chất béo cho chúng hàng ngày ho chúng ăn hạt hạnh nhân hoặc có thay thế bằng các loại hạt có độ béo tương đương. ngoại giả các có thể băm nhỏ bông cải xanh, bí ngô, rau xanh các loại và trộn lẫn với Calci, vitamin, các chất khoáng, sinh tố A (là sinh tố quan yếu nhất cho chim về chức năng não, hệ thống miễn nhiễm và giúp cho mắt) rồi cho chúng ăn bổ sung.

Để bổ sung vitamin A, có thể cho vẹt macaw ăn khoai tây luộc chín, song song có thể cho ăn kết hợp các loại hoa quả như táo, lê, nên cắt miếng nhỏ để tránh hoang toàng và không cho ăn quá 2-3 lần/ tuần. Nếu con vẹt macaw dấu hiệu thiếu chất dinh dưỡng, cho ăn bổ sung hạt hướng dương vằn,hướng dương trắng, lạc, yến mạch nguyên vỏ, hạt ngô, hạnh nhân, kiều mạch, hạt gai dài.

Tham khảo

 
  • Abramson, J., Speer, B. L., & Thomsen, J.B. 1999, "The Large Macaws, Their Care and Breeding", Raintree Publications:CA
  • Fuller, Errol (1987). Extinct Birds. Penguin Books (England). pp. 148–9. ISBN 0-670-81787-2.
  • Wetmore, A. (1937). "Ancient records of birds from the island of St. Croix with observations on extinct and living of Puerto Rico.". Journal of Agriculture of the University of Puerto Rico 21 (1): 5–16.
  • Snyder, N.; McGowan, P.; Gilardi, J.; Grajal, A., eds. (2000). Parrots: Status Survey and Conservation Action Plan 2000–2004. Gland, Switzerland, and Cambridge, UK: IUCN. ISBN 9782831705040.
  • Gilardi, James D. (1996). Ecology of Parrots in the Peruvian Amazon: Habitat Use, Nutrition, and Geophagy (Ph.D.). Davis, California: University of California at Davis.
  • Brightsmith, D. J. (2004). "Effects of Weather on Parrot Geophagy in Tambopata, Peru". The Wilson Bulletin 116 (2): 134–145. JSTOR 4164648.
  • Brightsmith, Donald J.; Muñoz-Najar, Romina Aramburu (2004). "Avian Geophagy and Soil Characteristics in Southeastern Peru". Biotropica 36 (4): 534–543. doi:10.1111/j.1744-7429.2004.tb00348.x.
  • Powell, Luke L.; Powell, Thomas U.; Powell, George V. N.; Brightsmith, Donald J. (2009). "Parrots Take it with a Grain of Salt: Available Sodium Content May Drive Collpa(Clay Lick) Selection in Southeastern Peru". Biotropica 41 (3): 279–282. doi:10.1111/j.1744-7429.2009.00514.x.
  • Kaspari, M.; Yanoviak, S. P.; Dudley, R. (2008). "On the biogeography of salt limitation: A study of ant communities" (PDF). Proceedings of the National Academy of Sciences 105 (46): 17848. Bibcode:2008PNAS..10517848K. doi:10.1073/pnas.0804528105.
  • Lee, Alan T. K.; Kumar, Sunil; Brightsmith, Donald J.; Marsden, Stuart J. (2009). "Parrot claylick distribution in South America: Do patterns of "where" help answer the question "why"?". Ecography: 503–513. doi:10.1111/j.1600-0587.2009.05878.x.
  • Lee, A.T.K. 2010. Parrot Claylicks: Distribution, Patterns Of Use And Ecological Correlates From A Parrot Assemblage In Southeastern Peru, PhD Dissertation, Manchester Metropolitan University Parrots and claylicks dissertation
  • Brightsmith, D. J. 2006. The psittacine year: what drives annual cycles in Tambopata's parrots? Proceedings of the Loro Parque International Parrot Symposium, Tenerife, Spain.

Thứ Sáu, 17 tháng 1, 2020

Đặc điểm về loài Vẹt xám châu Phi

Vẹt xám châu Phi là một loài vẹt kích thước khá, chủ yếu có màu xám, với mỏ đen. Cân nặng nhàng nhàng của chúng là 400 gam (0,88 lb), chiều dài cơ thể làng nhàng 33 xentimét (13 in) và sải cánh 46–52 cm. Phân loài Congo có màu nhạt hơn, với màu xám đậm trên cả cổ và cánh, còn lông đầu và mình có chút màu trắng. Lông đuôi màu đỏ. Do tác động ảnh hưởng nhân tạo của người lai tạo vẹt, chúng có khả năng có màu đỏ một phần hay toàn thân. Cả con đực và cái tương tự nhau. Màu sắc của con non tương tự con cứng cáp, nhưng mắt thường màu xám đậm hay đen, còn con trưởng thành mống mắt vàng

Chúng rất có thể sống đến 40–60 tuổi trong điều kiện nuôi nhốt, dù vòng đời ngoài thiên nhiên có thể chỉ đạt 23 năm.

Đặc điểm của Vẹt Xám Châu Phi

Vẹt xám Châu Phi là loại Vẹt có kích thước khá với màu chủ yếu là màu xám với mỏ đen. Cân nặng trung bình của loài Vẹt này khoảng 400g với chiều dài cơ thể yếu là 33cm. đó là loài Vẹt có thân hình long lanh và tuyệt diệu trong khu rừng nhiệt đới Châu Phi.

Những chú Vẹt này toàn cơ thể mang bộ cánh xám với màu đậm đan xen với nhau và phía đuôi đỏ rực. Có một số con rất có khả năng có màu đỏ một phần hay toàn thân bởi do tác động nhân tạo của việc lai tạo vẹt. Những chú Vẹt Xám Châu Phi non có màu sắc tương tự như những con trưởng thành, nhưng mắt có màu xám đậm hay đen, còn vẹt trưởng thành mống mắt màu vàng.

Vẹt xám Châu Phi có thể bắt chước rất nhanh khoảng 15-20 tiếng có thể bắt chước cụm từ hoặc rất có khả năng hơn. Không chỉ có khả năng phát âm và có vốn từ ngữ tuyệt vời loài Vẹt này còn có công dụng hiểu những gì mình phát âm ra. Chúng còn có công dụng giả giọng các loài động vật xung quanh khác như tiếng chó, mèo, động vật, tiếng ho, huýt sáo….

Chú Vẹt xám Châu Phi có kỹ thuật bay trung bình, lông có khá nhiều bụi phấn và không có màu sặc sỡ như những dòng Vẹt khác. Tuy vậy chúng lại khá được lòng chủ bởi có IQ cao cũng giống như nếu nuôi lâu chúng sẽ tương đối tình cảm và quấn chủ.

Vẹt đầu xám không cần sống trong môi trường quá rộng tương thích cả với những người sống ở căn hộ chung cư và so với mặt bằng chung về giá thì chú Vẹt đầu xám này không chênh quá nhiều. Loài Vẹt này cũng tạo ra tiếng ồn nhưng không quá to giống như những chú Vẹt khác. Những chú vẹt này cần một môi trường thoáng mát, có đồ chơi và được giao tiếp nhiều với người nuôi chúng. Có như vậy mới giúp chúng không mắc phải stress.

Những chú Vẹt Xám Châu Phi có tuổi thọ lên đến mức 40-60 tuổi trong điều kiện nuôi nhốt mặc dù ngoài thiên nhiên chúng chỉ sống được khoảng 23 năm.

Cách quan tâm chú Vẹt Xám Châu Phi

Cũng giống như những chú Vẹt khác, chú Vẹt xám Châu Phi cũng cần phải chăm lo ăn uống và vệ sinh sạch sẽ. Với những chú Vẹt mới sinh lúc này chúng cần những thức ăn dễ tiêu hóa và dinh dưỡng cao để bố mẹ đút cho vẹt con ăn mau lớn và không bị bệnh tiêu chảy. Khi Vẹt non được 1 tháng tuổi bạn nên tách ra khỏi bố mẹ để đúc bột cho chúng. Tách những chú Vẹt con ra lúc này( hiện giờ chúng chưa mở mắt) để chúng không nhận biết bố mẹ giúp bạn rất có thể dễ dàng cho nó ăn cũng như dạy Vẹt trò chuyện và huấn luyện theo ý mình. Hơn nữa việc tách con ra rất có thể giúp chú Vẹt bố mẹ tiếp tục sinh sản.

cũng tương tự như những chú Vẹt cứng cáp khác thức ăn chủ yếu của Vẹt Xám Châu Phi là các loại hạt như hạt hướng dương, hạt đậu phộng với các loại hạt được nhập khẩu từ Châu Âu về. Bên cạnh việc bổ sung các loại hạt bạn cũng cần bổ sung thêm trái cây tươi như lê, táo, chuối…. nhưng nhớ thái nhỏ trước khi cho chúng ăn.

Nếu như bạn là người bận rộn không có nhiều thời gian thì bạn có thể cho những chú vẹt ăn thức ăn công thức. Nhưng cần lưu ý cần mua hàng ở những cơ sở uy tín, sản phẩm phải có nhãn mác. Bạn cũng cần chú ý các thành phần trên bao bì sản phẩm để chắc rằng chú Vẹt của mình không dị ứng với các thành phần đó, hạn sử dụng sản phẩm cũng cần được quan tâm. Nên mua sản phẩm theo đúng độ tuổi của chú Vẹt nhà bạn để bảo đảm an toàn chất dinh dưỡng theo từng độ tuổi.

Việc vệ sinh chuồng trại và thay nước là vô cùng quan trọng đối với những chú Vẹt xám Châu Phi. Bạn cần luôn giữ cho chuồng sạch sẽ và thay nước hàng ngày cho chúng. Bạn cũng nên huấn luyện và đào tạo cho chú Vẹt Xám Châu Phi nói hàng ngày.

Khám định kỳ và quan sát các biểu hiện lạ của chú Vẹt là điều mà bác sĩ thú y khuyến cáo người nuôi nên làm. Nếu thấy chú vẹt của mình có bất cứ dấu hiệu dị thường nào bạn hãy nhanh lẹ đưa chúng đến các trung tâm chăm sóc sức khỏe hoặc gặp bác sĩ thú y để được chữa trị kịp thời.

Với những kiến thức trên về đặc điểm cũng như cách chăm lo chú Vẹt Xám Châu Phi hy vọng phần nào giúp ích được cho bạn. Chúc chú Pet của bạn luôn khỏe mạnh.

Chủ Nhật, 5 tháng 1, 2020

cách chăm sóc và huấn luyện vẹt Yến Phụng ra sao

Kỹ thuật nuôi chim Yến Phụng làm cảnh có thể nuôi theo cặp hoặc theo bầy đàn. Nhưng nuôi thế nào, cách chăm sóc và huấn luyện chim giống ra sao không phải ai cũng biết.

Vẹt yến phụng hay còn được gọi với cái tên khác là vẹt Hong Kong có bộ lông nhiều màu sắc, sức khỏe tốt, kích thước nhỏ nhắn, tính cách thân thiện, bản chất lanh lợi đặc biệt giá thành rẻ hơn so với những loài vẹt khác. Mặc dù chỉ số IQ ở mức làng nhàng nên khi nuôi và huấn luyện người nuôi sẽ chút đỉnh gặp khó khăn nhưng với sự kiên nhẫn, tường tận sẽ có được những chú vẹt yến phụng đáng yêu, lanh lợi.

Những người mới bắt đầu tập nuôi vẹt yến phụng cần chuẩn bị kiến thức thức ăn, cách tắm cho vẹt để những chú vẹt luôn khỏe mạnh, bộ lông oắt con, ít bệnh tật.

chọn lọc thức ăn cho vẹt yến phụng:

Đối với vẹt yến phụng đòi hỏi những yêu cầu biệt lập về thức ăn, chế độ dinh dưỡng. Tuy nhiên, không phải những người mới nuôi nào cũng nắm rõ được các loại thức ăn cho vẹt chuẩn theo chế độ dinh dưỡng.

Thức ăn chủ yếu của vẹt yến phụng chia làm 3 nhóm chính: hạt khô, rau quả tươi, thức ăn bổ sung

Thứ nhất: Hạt khô yêu thích của vẹt yến phụng gồm có: kê vàng, kê trắng, lúa, hạt ngô,...bởi đây đây toàn là loại thức ăn giàu dinh dưỡng, vẹt rất thích ăn những loại hạt này. Đối với những hạt kê vàng người nuôi nên để nguyên cả vỏ hạt khi cho chim ăn vì vẹt có nếp dùng mỏ bóc hạt. Khi cho vẹt ăn ngô tươi nên cho vẹt ăn nguyên cả bắp bởi sau khi ăn hết hạt những lõi ngô trở nên những đồ chơi khích cho vẹt yến phụng.

Thứ hai: Vẹt yến phụng không kén rau tươi chỉ cần lưu ý chọn những loại có ít vị chát thì hồ hết vẹt đều thích. Những loại rau phổ biến vẹt thích ăn như rau xà lách, cải bắp, cải thìa, bồ công anh, cỏ chân ngỗng, các loại cỏ có hoa trắng, rau muống nước. Những loại rau này có sẵn quanh năm, dễ mua, giá thành không quá đắt. Ngoài những loại rau xanh, cỏ đã nêu vẹt yến phụng còn rất thích ăn táo xanh nên trong khẩu phần ăn của vẹt hãy thái nhỏ miếng táo cho vào máng ăn cho vẹt yến phụng.

Thứ 3: Bổ sung cho vẹt yến phụng một số khoáng vật như viên lốt, muối,  bột mai mực hoặc bột vỏ sò giúp cung cấp canxi cho vẹt. Hạt sạn giúp cho chim tiêu hoá được tốt hơn, giúp thức ăn không bị kết vón trong bao tử và quá trình nghiền thức ăn diễn ra tốt hơn. Nếu ko có thời kì lọc các hạt sạn này, có thể tận dụng những miếng vữa từ các bức tường cũ và treo nó trong lồng chim. Vừa là nguồn cung cấp hạt sạn và cũng là phương tiện để chim mài mỏ.

Thứ Tư, 1 tháng 1, 2020

Nuôi chim Yến Phụng: hoài thấp, hiệu quả tức thì

Được một người quen ở Phan Rang giới thiệu về mô hình nuôi chim Yến Phụng, anh Nguyễn Tuấn Cường ở thôn Hiệp Phổ Trung, xã Hành Trung (Nghĩa Hành) đã lặn lội vào tận nơi để học hỏi kinh nghiệm và mua con giống về nuôi. So với một số loài chim khác thì chim Yến Phụng thuộc loại dễ nuôi, ít tốn thời kì, uổng thấp nhưng hiệu quả kinh tế lại cao.

Vốn là một cán bộ huyện, không có nhiều thời kì nhưng lại thích chăn nuôi, trồng nên khi biết chim Yến Phụng là loài dễ nuôi, ít tốn thời kì, anh Cường liền chọn loài chim này vừa để làm cảnh, lại vừa mang lại hiệu quả kinh tế.

"Tuy chỉ mới bắt đầu nuôi chim Yến Phụng từ đầu năm 2012 nhưng hiệu quả ban đầu từ loài chim này mang lại thật không nhỏ chút nào", anh Cường cho hay. Chỉ từ 30 cặp chim giống mang từ Phan Rang về đến nay anh Cường đã có được 60 cặp chim giống đủ các màu sắc (xanh, tím, vàng, trắng…). Mỗi tháng 60 cặp chim giống sẽ cho ra đời 120 cặp chim con. giờ giá tại nhà của 1 cặp Yến Phụng từ 120-130 ngàn đồng. Như vậy, mỗi tháng anh Cường thu về trên chục triệu đồng.

"Yến Phụng là loài chim sinh sản nhanh nên rất dễ nhân giống. Cứ 1 tháng mỗi cặp Yến Phụng cha mẹ cho ra 2 cặp yến con. Sau hơn 1 tháng là có thể tách chim con khỏi chim bác mẹ. Khoảng 3 tháng thì chim con trưởng thành và có thể sản xuất được. Tuy nhiên, chỉ có những con được sinh ra ở đời thứ 2 trở đi mới được chọn làm giống, như thế chim giống mới bảo đảm chất lượng và cho sinh sản tốt", anh Cường chia sẻ.

Nuôi chim Yến Phụng không cần tốn nhiều thời kì. Mỗi ngày anh Cường chỉ cần bỏ ra 20 phút để quét dọn chuồng trại. Còn thức ăn thì một tuần thay một lần, nước uống cho chim được đựng trong những chai nước khoáng nhỏ, chỉ cần đục một lỗ thật nhỏ dưới nắp chai để chúc xuống là chim có thể tự dùng mỏ để uống. Với cách làm này vừa đảm bảo vệ sinh nước uống cho chim lại vừa đỡ tốn thời gian thay nước.

Theo anh Cường, Yến Phụng rất dễ nuôi, sống hòa thuận, không bao giờ cắn nhau nên việc tổn thất là rất hiếm. Có thể cho chúng ăn gạo, bắp, hạt kê và rau muống, xà lách. Tuy nhiên, thức ăn yêu thích của loài chim này vẫn là hạt kê. Một cặp chim Yến Phụng mỗi tháng chỉ ăn hết 6 lạng hạt kê (giá chỉ 20 ngàn đồng). So với chăn nuôi gia súc, gia cầm thì mô hình nuôi chim Yến Phụng quả là hữu hiệu trong mô hình kinh tế hộ gia đình, anh Cường hào hứng.

Không tốn nhiều thức ăn, chuồng trại cũng dễ làm, chỉ cần một chuồng dài 1,2m là có thể ngăn thành 3 chuồng (40 x 40 cm) là nuôi được 3 cặp chim. Tổ để cho chim sản xuất cũng chỉ cần làm một hộp gỗ khoảng 15 x 15 cm. Trước khi chuẩn bị cho lần sinh sản tiếp theo loài chim này tự gắp những vỏ trứng của lần sinh sản trước ra khỏi tổ, dọn vệ sinh tổ sạch sẽ nên người nuôi không cần phải tốn thời kì cho công việc này. Ngoài ra, Yến Phụng là loài chim sống theo cặp nên sau khi tách khỏi cha mẹ chim sẽ tự chọn cặp riêng và người nuôi chỉ có việc tách cặp và đưa vào chuồng riêng.

Nói về bí quyết nuôi chim Yến Phụng, anh Cường san sớt: "Tuy việc nuôi Yến Phụng đơn giản và ai cũng có thể nuôi được vì đây là loại chim dễ nuôi lại ít bệnh tật nhưng trong quá trình chim đẻ cần phải chú ý một số yếu tố như: Khi chim đẻ thì có trứng được đẻ trước, có trứng được đẻ sau nên cũng sẽ có chim con nở trước, nở sau. Những lúc đó phải ghép chúng theo lứa để nhờ nuôi, tránh tình trạng con lớn nhanh, con còi cọc. Đặc biệt muốn cho chim sinh sản được thì phải cho ăn hạt kê. Nếu cho chim ăn bắp, gạo thì nó vẫn sống khỏe nhưng không sinh sản được".

hiện giờ thị trường tiêu thụ chim Yến Phụng rất được ưa thích, nhiều người mua về làm cảnh vì màu sắc của chúng rất đa dạng, đẹp mắt lại có giọng hót hay. Đặc biệt nếu nuôi chim đẻ thì chúng lại mang lại hiệu quả kinh tế cao.  

Chủ Nhật, 22 tháng 12, 2019

Cách để coi sóc vẹt yến phụng thú cưng

Yến phụng là loài chim rất thích và tuyệt vời để nuôi làm thú cưng. thực tiễn, chúng đứng hàng thứ ba trong số các loài thú cưng được nuôi nhiều nhất, chỉ sau chó và mèo. Loài chim có xuất xứ từ Úc này không đòi hỏi phí tổn cao, có thể sống vui vẻ ở môi trường trong nhà, thậm chí dần dần chúng còn bắt chước tiếng người nói. Nếu mới mua một chú yến phụng, chắc hẳn là bạn sẽ muốn làm sao để chú vẹt của mình được sống khỏe mạnh và hạnh phúc.

Đặc điểm

Vẹt yến phụng là dòng chim vẹt có kích thước nhỏ. Dòng vẹt này khi trưởng thành chỉ dài khoảng 18cm và chúng có tuổi thọ nhàng nhàng từ 7 – 8 năm.

Phần đầu của chim khá tròn, tỷ lệ kích cỡ đầu rất tương xứng với thân của chim. Phần mỏ của chim rất cứng, phần mỏ trên dài hơn bên dưới và có thiên hướng quặp xuống dưới.

Đôi mắt của chúng to tròn và đen nhánh. Trên đỉnh đầu của chúng có 1 chiếc mào cấu tạo từ những chiếc lông mao rất mềm và đẹp. Cổ của chim khác tròn, to và dày.

Ngực nở, lưng thẳng rất cân đối so với tổng thể thân của chúng. Đôi chân ngắn và khá to. Ngón chân của chúng khá to, phần móng vuốt cứng và rất chắc. Đuôi của chim khá dài, được bao bọc bởi một lớp lông dài.

Đặc tính – chim yến phụng biết nói không?

Chim yến phụng là dòng nói khá nhiều, thành ra nhiều khi người nuôi sẽ cảm giác khó chịu vì tiếng nói của chúng.

Trong số các loài vẹt, có thể nói vẹt yến phụng là loài không được nhanh nhạy nhất. bởi thế, khi huấn luyện chúng các bạn cần dành nhiều thời gian và công sức hơn khi huấn luyện những dòng vẹt khác.

Thức ăn cho chim yến phụng

Thức ăn của loài chim yến này khá đa dạng và phong phú, được chia thành 3 loại chính: thức ăn hạt khô, rau và củ quả tươi, các loại thức ăn bổ sung.

Hạt khô: thức ăn hạt khô dành cho chim thường là lúa, gạo, ngô xay, hạt kê… Loại hạt yêu thích nhất của dòng chim này là hạt kê vàng.

Rau và củ quả tươi: loài chim này có thể ăn được hầu hết tất cả những loại rau (nên loại bỏ rau có vị đắng). Các bạn nên cho vẹt ăn các loại rau cải, xà lách, lá bồ công anh và đặc biệt rau muống (loại rau yêu thích nhất của chúng). ngoại giả, các bạn nên bổ sung một số loại quả cho chúng như táo hoặc ổi.

Thức ăn bổ sung: trong quá trình nuôi chim, các bạn nên cho chúng ăn thêm bột vỏ sò, bột vỏ trứng, muối và hạt sạn. Cho chi ăn thêm hạt sạn giúp chúng tiêu hóa dễ dàng hơn (tránh được hiện tượng vón cục thức ăn ở trong dạ dày).

Dạy yến phụng biết nói

Để huấn luyện được một chú chim nói hay, các bạn cần dành nhiều thời kì và công sức. Các bạn cần huấn luyện chúng nói ngay từ khi còn nhỏ (từ khi 2 – 3 tháng tuổi).

Hàng ngày, mỗi buổi sáng và chiều tối các bạn nên ra dạy và chuyện trò với chúng. Khi đã nói được những từ cơ bản, các bạn nên cho chúng xúc tiếp với nhiều người để có thể nói được nhiều giọng.

Mua vẹt yến phụng ở đâu? Giá bao nhiêu?

Chim yến phụng là loài chim đẹp, có khả năng nhái lại tiếng người rất tốt. nên, chúng được rất nhiều tình nhân thích và tìm mua. Loài chim này được bày bán rộng rãi ở khắp các thành thị, tại bất cứ cửa hàng bán chim cảnh nào trên Sài Gòn đều có

Giá bán vẹt yến phụng khá rẻ, mức giá ngả nghiêng từ 180 – 400 nghìn đồng/đôi chim.